Bảng thanh toán tiền lương (01-LĐTL)
Đường dẫn https://famabook.com/dashboard/document01-ldtl/new
Đường dẫn https://famabook.com/1l (1l chữ l sau số 1, là viết tắt của 01-LĐTL)
Thêm mới Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 01 - LĐTL)




Danh sách Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 01 - LĐTL)

Tìm kiếm Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 01 - LĐTL)

Xem chi tiết một Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 01 - LĐTL)


In Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 01 - LĐTL)
Xuất ra tập tin XLSX bảng tính Danh sách các bảng lương tháng


Xóa một Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 01 - LĐTL)

Nội dung khác
Ngoài quy định của Luật Kế toán, cần tuân thủ quy định của Bộ Luật Lao động 2019. Lưu ý: 1 tháng trong 1 năm chỉ có 1 bảng lương 01-LĐTL. Ngoài quy định về kế toán, cần quan tâm quy định theo Bộ Luật Lao động.
Tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kỳ hạn trả lương như sau:
“Kỳ hạn trả lương
Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.”
Tài liệu hướng dẫn theo ngữ cảnh chức năng
Bấm nút hướng dẫn.